Hướng dẫn bài thuốc tính lương làm bổ xung giờ theo Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH

11bx1371.info » Kiến thức » Hướng dẫn phương thuốc tính lương làm bổ sung cập nhật cập nhật cập nhật cập nhật cập nhật cập nhật cập nhật giờ theo Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH

rút gọn link kiếm tiền online

Hướng dẫn bí quyết tính lương làm bổ sung giờ ngoại trừ giờ vào buổi tối theo Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH mới nhất quy định có 1 vài điều khoản khác biệt điều chỉnh để người cần lao không hề chịu nhiều thiệt thòi, đây cũng là đề nghị lưu ý đến, sửa đổi bổ sung của Vụ trưởng Vụ nên lao – Tiền lương trình lên cho Bộ trưởng Bộ bắt buộc lao – Thương binh và Xã hội thông qua phát hành ban sơ để mọi doanh nghiệp cần tuân thủ đúng. Download giải pháp tính lương làm bổ sung giờ từ bây giờ để hiểu bổ xung về các điều khoản bổ xung, cam kết, về hướng dẫn biện pháp tính tiền lương chi tiết chuẩn xác nhất thuận lợi cho các bước sau này.

Nào hãy cùng 11bx1371.info chúng tôi tham khảo qua biện pháp tính lương làm bổ sung giờhướng dẫn thực hiện 1 số điều về tiền lương theo Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH ngay bây giờ nhé!

  • Hướng dẫn chi tiết phương thuốc tính lương làm bổ xung giờ theo Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH

BỘ LAO ĐỘNG
– THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 23/2018/TT-BLĐTBXH Hà Nội, ngày…tháng…5…

THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU VỀ TIỀN LƯƠNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 05/2018/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 01 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

Cnạp năng lượng cứ Nghị định số 106/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ buộc cần lao – Thương binh và Xã hội;

Cnạp năng lượng cứ Nghị định số 05/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số nội dung của Bộ luật buộc nên lao;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ nên lao – Tiền lương;

Bộ trưởng Bộ bắt buộc lao – Thương binh và Xã hội phát hành Thông tư hướng dẫn thực hiện 1 số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số nội dung của Bộ luật bắt buộc lao.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện 1 số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số nội dung của Bộ luật bắt buộc lao (sau đây gọi tắt là Nghị định số 05/2018/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người sử dụng cần lao, người bắt buộc lao, tổ chức đại diện tập thể bắt buộc lao, cơ quan, tổ chức, cá thể có liên quan trực tiếp đến quan hệ nên lao trong việc thực hiện 1 số quy định về tiền lương theo Nghị định số 05/2018/NĐ-CP.

Điều 3. Tiền lương

Tiền lương theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 05/2018/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

1. Tiền lương ghi trong hợp đồng buộc buộc bắt buộc lao do người cần lao thỏa thuận với người sử dụng bắt buộc lao để thực hiện công việc nhất định, bao gồm có có:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng buộc bắt buộc lao xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật bắt buộc lao và Điều 7, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành 1 số điều của Bộ luật bắt buộc lao về tiền lương;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện buộc cần lao, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút nên lao chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo các bước hoặc chức danh của thang lương, bảng lương, cụ thể:

  • Bù đắp yếu tố điều kiện bắt buộc lao, gồm có các bước có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  • Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nghĩa vụ cao, có ảnh hưởng đến các các bước khác, đề nghị về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong công việc làm việc của người nên lao.
  • Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xăm, hẻo lánh, có nhiều đối đầu và cạnh tranh và cạnh tranh và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, cạnh tranh về nhà ở, các bước người buộc cần lao phải thường xuyên đổi khác địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người phải lao không thuận lợi khi thực hiện quá trình.
  • Bù đắp những yếu tố để thu hút bắt buộc lao, như khuyến khích người phải lao đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, các bước kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường buộc phải lao còn hạn chế; khuyến khích người cần lao làm việc có năng suất cần lao, chất lượng quá trình cao lớn hơn hoặc đáp ứng tiến độ quá trình được giao.

Điều bốn. bề ngoài trả lương

hình thức trả lương theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 05/2018/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Tiền lương theo thời gian (theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo giờ) được trả cho người cần lao hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ, cụ thể:

a) Tiền lương tháng được trả cho 1 tháng làm việc xác định bên bên trên cơ sở hợp đồng cần lao;

b) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;

c) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc hũ thường trong tháng (tính theo từng tháng dương lịch và đảm bảo cho người cần lao được nghỉ tính hũ quân 01 tháng ít nhất 04 ngày) theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn;

d) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc lọ thường trong ngày theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật cần lao.

Điều năm. Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng

Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 05/2018/NĐ-CP được quy định như sau:

một. Người cần lao hưởng lương tháng được trả tháng một lần hoặc nửa tháng một lần và được trả ngay trong tháng mà người lao động làm việc.

2. Thời điểm trả lương do 2 bên thỏa thuận và được ấn định vào 1 thời điểm cố định trong tháng.

Điều 6. Tiền lương làm bổ xung giờ

Trả lương khi người lao động làm bổ sung giờ theo quy định tại Khoản một Điều 25 Nghị định số 05/2018/NĐ-CP được quy định như sau:

một. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm bổ sung giờ khi làm việc ngoại trừ thời giờ làm việc hũ thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 104 của Bộ luật lao động và được tính như sau:

Hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ theo Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH

Trong đó:

a) Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc lọ thường được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm bổ sung giờ (trừ tiền lương làm bổ xung giờ, tiền lương trả bổ sung khi làm việc vào bữa tối) chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không kể số giờ làm bổ xung). Trường hợp trả lương theo ngày hoặc theo tuần, thì tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của ngày hoặc tuần làm việc đó (trừ tiền lương làm bổ sung giờ, tiền lương trả bổ sung khi làm việc vào buổi tối) chia cho số giờ thực tế làm việc trong ngày hoặc trong tuần (không kể số giờ làm bổ xung);

b) Mức ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc lọ thường, áp dụng đối với giờ làm bổ xung vào ngày thường;

c) Mức ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc lọ thường, áp dụng đối với giờ làm bổ xung vào ngày nghỉ hằng tuần;

d) Mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc lọ thường, áp dụng đối với giờ làm bổ sung vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động, đối với người lao động hưởng lương theo ngày.

Người lao động hưởng lương ngày là những người có tiền lương thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo ngày và chưa gồm tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động.

2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm bổ xung giờ khi người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận làm việc ko kể thời giờ làm việc lọ thường để làm bổ sung số lượng, cân nặng sản phẩm, công việc ko kể số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động đã thỏa thuận và được tính như sau:

Hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ theo Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH

Trong đó:

a) Mức ít nhất bởi 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc lọ thường, áp dụng đối với sản phẩm làm bổ sung vào ngày thường;

b) Mức ít nhất bởi 200% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc hũ thường, áp dụng đối với sản phẩm làm bổ xung vào ngày nghỉ hằng tuần;

c) Mức ít nhất bởi 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc lọ thường, áp dụng đối với sản phẩm làm bổ sung vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

Điều 7. Tiền lương làm việc vào buổi tối

Người lao động làm việc vào bữa tối theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 05/2018/NĐ-CP được trả tiền lương như sau:

Hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ theo Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH

một. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm việc vào buổi tối được tính như sau:

Trong đó: Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc hũ thường được xác định theo điểm a, Khoản một Điều 6 Thông tư này.

hai. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm việc vào bữa tối được tính như sau:

Hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ theo Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH

Điều 8. Tiền lương làm bổ xung giờ vào bữa tối

Trả lương khi người lao động làm bổ sung giờ vào buổi tối theo quy định tại Khoản bốn Điều 25 Nghị định số 05/2018/NĐ-CP được quy định như sau:

một. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm bổ xung giờ vào bữa tối được tính như sau:

Hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ theo Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH

Hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ theo Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH

Trong đó:

a) Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc thường ngày được xác định theo điểm a, Khoản một Điều sáu Thông tư này;

b) Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc hũ thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

  • Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc lọ thường, được tính ít nhất bởi 100% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc lọ thường đối với trường hợp người lao động không làm bổ xung giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm bổ sung giờ vào buổi tối); ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc hũ thường đối với trường hợp người lao động có làm bổ sung giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm bổ xung giờ vào buổi tối).
  • Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc lọ thường.
  • Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc thường ngày.

hai. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm bổ sung giờ vào bữa tối được tính như sau:

Hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ theo Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH

Hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ theo Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH

Trong đó:

a) Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc tị nạnhnh thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

  • Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc thường ngày, được tính ít nhất bằng 100% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc thường nhật đối với trường hợp người lao động không làm bổ xung giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm bổ xung giờ vào buổi tối); ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc thông thường đối với trường hợp người lao động có làm bổ xung giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào đêm tối);
  • Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với đơn giá sản phẩm của ngày làm việc thông thường.
  • Đơn giá sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với đơn giá sản phẩm của ngày làm việc thông thường.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

một. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ đầu năm 2018.

hai. những chế độ tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày Nghị định số 05/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có bổn phận chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra thực hiện những quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng bận bịu, đề nghị cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ xung kịp thời./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Minh Huân

Download dòng bí kíp tính lương làm thêm giờ file.PDF Tại Đây

Download mẫu phương pháp tính lương làm thêm giờ file.DOC Tại Đây

Trên đây là bí quyết tính lương làm thêm giờ theo Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH, bạn có thể tải về tham khảo để phục vụ cho công việc. Tính lương làm thêm ngoài giờ vào đêm tối là điều kiện chắc chắn phải có mà mỗi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều phải tuân thủ đúng, như vậy vừa đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động lại vừa tuân thủ đúng mọi quy định đề ra của Bộ luật lao động thương binh xã hội. 11bx1371.info chúc chúng mình tải về thành công!

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *